CÔNG BỐ CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO

Thực hiện thông tư số 2196/BGDĐT-GDĐH ngày 22/04/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo; chỉ thị 4713/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục, ngày 19/10/2010 về nhiệm vụ trọng tâm giáo dục đại học năm học 2010 – 2011.

Trong năm học: 2010 – 2011, Trường Đại học Sài Gòn tiếp tục triển khai nhiệm vụ "Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục", Trường đã tiến hành xây dựng chuẩn đầu ra và công bố chuẩn đầu ra với mục tiêu:

  • Công khai với xã hội về năng lực đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng của trường để: Người học, phụ huynh, nhà tuyển dụng biết và giám sát; Thực hiện những cam kết của nhà trường với xã hội về chất lượng đào tạo để cán bộ quản lý, giảng viên và người học nỗ lực vươn lên trong giảng dạy và học tập; Đổi mới công tác quản lý đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá và đổi mới phương phương pháp học tập; đồng thời, xác định rõ nghĩa vụ và nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên trong các hoạt động giảng dạy, phục vụ giảng dạy và quản lý nhằm giúp người học vươn lên trong học tập và tự học để đạt chuẩn đầu ra.
  • Công khai để người học biết được các kiến thức sẽ được trang bị sau khi tốt nghiệp một chuyên ngành, một trình độ về chuẩn năng lực nghề nghiệp, về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, khả năng nhận thức và giải quyết vấn đề, công việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
  • Tạo cơ hội tăng cường hợp tác, gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo và sử dụng nhân lực cho xã hội, đáp ứng yêu cầu của các nhà sử dụng lao động.

Ngày 18/04/2011, Hiệu trưởng Trường Đại học Sài Gòn ban hành quyết định số 539/QĐ-ĐHSG-KTKĐCLGD về việc ban hành Chuẩn đầu ra đào tạo các ngành Đại học và Cao đẳng. (Quyết định). Dưới đây là danh mục chuẩn đầu ra các ngành đào tạo

ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG
  1. Công nghệ Thông tin (Information Technology)
  2. Khoa học Môi trường (Environmental Science)
  3. Kế toán(Accounting)
  4. Tài chính ngân hàng (Finance – Banking)
  5. Quản trị Kinh doanh (Business Administration)
  6. Việt Nam học(Vietnamese Studies (Culture and Tourism))
  7. Khoa học Thư viện (Library Science)
  8. Ngôn ngữ Anh (Thương mại – Du lịch) (English (Business and Tourism))
  9. Luật (Law)
  10. Thanh nhạc (Music (Voice))
  11. Lý luận Chính trị (Theories of Politics)
  12. Quản lý Giáo dục (Educational Administration)
  13. Sư phạm Toán học (Mathematics Education)
  14. Sư phạm Vật lý (Physics Education)
  15. Sư phạm Hóa học (Chemistry Education)
  16. Sư phạm Sinh học (Biology Education)
  17. Sư phạm Tin học (Information Technology Education)
  18. Sư phạm Ngữ văn (Teaching Vietnamese Literature)
  19. Sư phạm Lịch sử (Teaching History)
  20. Sư phạm Địa lý (Teaching Geography)
  21. Sư phạm Tiếng Anh (Teaching English to Speakers of Other Languages (TESOL))
  22. Sư phạm Âm nhạc (Music Education)
  23. Sư phạm Mỹ thuật (Art Education)
  24. Giáo dục Tiểu học(Primary School Education)
  25. Giáo dục Mầm non (Early Childhood Education)
  1. Công nghệ Thông tin (Information Technology)
  2. Khoa học Môi trường (Environmental Science)
  3. Kế toán (Accounting)
  4. Quản trị Kinh doanh (Business Administration)
  5. Quản trị văn phòng (Office Administration)
  6. Thư ký văn phòng (Office Secretary)
  7. Việt Nam học (Vietnamese Studies (Culture and Tourism))
  8. Khoa học Thư viện (Library Science)
  9. Lưu trữ học (Archival Science)
  10. Ngôn ngữ Anh (Thương mại – Du lịch) (English (Business and Tourism))
  11. Sư phạm Toán học (Mathematics Education)
  12. Sư phạm Vật lý (Physics Education)
  13. Sư phạm Hóa học (Chemistry Education)
  14. Sư phạm Sinh học (Biology Education)
  15. Sư phạm Ngữ văn (Teaching Vietnamese Literature)
  16. Sư phạm Lịch sử (Teaching History)
  17. Sư phạm Địa lý (Teaching Geography)
  18. Sư phạm Tiếng Anh (Teaching English to Speakers of Other Languages (TESOL))
  19. Sư phạm Âm nhạc (Music Education)
  20. Sư phạm Mỹ thuật (Art Education)
  21. Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp (Industry and Technology Education)
  22. Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp (Agriculture and Technology Education)
  23. Sư phạm Kinh tế Gia đình (Home Economics Education)
  24. Giáo dục Tiểu học (Primary School Education)
  25. Giáo dục Mầm non (Early Childhood Education)